Quy Định Mật Độ Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ
Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TP.HCM được xác định theo Quyết định 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của UBND TP.HCM, căn cứ trên diện tích lô đất hợp lệ (sau khi trừ phần đất nằm trong lộ giới). Nguyên tắc chung là mật độ xây dựng giảm dần theo quy mô lô đất.
Cụ thể, lô đất dưới 50m² được phép xây dựng tối đa 100%, lô 100m² là 90%, lô 200m² là 70%, và giảm dần xuống 50% đối với lô đất từ 500m² trở lên. Với các diện tích nằm giữa các mốc trên, mật độ xây dựng được xác định theo bảng quy định chính thức, bảo đảm tuân thủ quy hoạch đô thị và điều kiện cấp giấy phép xây dựng tại TP.HCM.
👉 Hãy cùng Nhật Lam House tìm hiểu cách xác định mật độ xây dựng chuẩn pháp lý và tránh sai sót khi xin giấy phép xây dựng trong bài viết này.
Mật độ xây dựng là gì?
Mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc trên tổng diện tích lô đất. Theo QCVN 01:2021/BXD, mật độ này được chia thành hai loại chính:
- Mật độ xây dựng thuần: Là tỷ lệ (%) giữa diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên tổng diện tích lô đất. Diện tích chiếm đất này không bao gồm các công trình ngoài trời như bể bơi, bãi đỗ xe, sân thể thao ngoài trời, tiểu cảnh trang trí, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Mật độ xây dựng gộp: Là tỷ lệ (%) giữa tổng diện tích chiếm đất của tất cả các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (bao gồm cả sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình).
Vì sao chủ đầu tư cần quan tâm đến mật độ xây dựng?
Mật độ xây dựng là một trong ba tiêu chí quan trọng khi xin giấy phép xây dựng (theo Thông tư 01/2021/TT-BXD). Xác định mật độ phù hợp giúp công trình tuân thủ pháp luật, tối ưu không gian sử dụng và đảm bảo mỹ quan đô thị. Mỗi dự án sẽ có mật độ riêng, vì vậy chủ đầu tư cần nắm chắc quy định pháp lý và đặc điểm công trình để tính toán chính xác trước khi thi công.
Quy định mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TP.HCM
Theo Quyết định 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của UBND TP.HCM, mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ tại thành phố được xác định dựa trên diện tích lô đất và khoảng lùi bắt buộc. Mật độ xây dựng giảm dần theo diện tích lô đất: 100% cho lô <50m² và 50% cho lô 500m², các diện tích khác được xác định theo bảng quy định chính thức. Quy định này giúp chủ đầu tư tối ưu diện tích xây dựng, tuân thủ pháp luật và phù hợp với quy hoạch đô thị.
Sau đây là chi tiết áp dụng cho từng loại công trình: biệt thự và nhà phố, kèm bảng tham khảo mật độ và cách tính nội suy.
Mật độ xây dựng nhà phố
Mật độ xây dựng tối đa của nhà phố được quy định theo bảng sau:
Bảng mật độ xây dựng nhà phố theo diện tích lô đất
| Diện tích lô đất (m2) | <50 | 100 | 200 | 300 | 500 |
| Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 |
Ghi chú: Với các lô đất có diện tích nằm giữa các mốc trên, mật độ xây dựng được xác định bằng phương pháp nội suy theo công thức:
Nt = Nb – [(Nb – Na) x (Ct – Cb) / (Ca – Cb) ]
Trong đó:
- Nt: mật độ xây dựng của khu đất cần tính;
- Ct: diện tích khu đất cần tính;
- Ca: diện tích khu đất cận trên;
- Cb: diện tích khu đất cận dưới;
- Na: mật độ xây dựng cận trên tương ứng với Ca;
- Nb: mật độ xây dựng cận dưới tương ứng với Cb
Mật độ xây dựng biệt thự
Đối với công trình biệt thự, mật độ xây dựng tối đa được quy định như sau:
- Biệt thự đơn lập: Tối đa 50%, cao không quá 3 tầng.
- Biệt thự song lập: Tối đa 55%, cao không quá 3 tầng.
Video Cách Tính Mật Độ Xây Dựng Nhanh Chóng, Chính Xác Nhất
Cách tính mật độ xây dựng chính xác
Mật độ xây dựng được tính bằng tỷ lệ (%) giữa diện tích xây dựng và diện tích lô đất hợp lệ (sau khi trừ phần đất thuộc lộ giới, khoảng lùi bắt buộc nếu có). Để đảm bảo kết quả đúng quy định QĐ 56/2021/QĐ-UBND, Bạn có thể áp dụng nhiều cách tính khác nhau tùy nhu cầu: tính thủ công – nội suy bằng Excel, tính nhanh bằng tiện ích online, hoặc tra bảng mật độ xây dựng có sẵn. Phần dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết từng phương pháp, kèm ví dụ minh họa dễ hiểu.
Tính mật độ xây dựng nhà ở bằng EXCEL
Trong trường hợp lô đất có diện tích không trùng các mốc trong bảng quy định, bạn có thể sử dụng hàm nội suy trong Excel để tính nhanh mật độ xây dựng cho phép.
Cách thực hiện ngắn gọn:
- Áp dụng hàm nội suy (FORECAST) dựa trên các mốc diện tích – mật độ liền kề trong bảng quy định
- Kết quả cho ra mật độ tối đa (%) tương ứng với diện tích đất cụ thể

Ví dụ minh họa: Tính mật độ xây dựng cho lô đất 100m²
- Diện tích lô đất: 5m × 20m = 100m²
- Diện tích xây dựng thực tế: 5m × 18m = 90m²
- Phần sân chừa lại: 5m × 2m = 10m²
Cách tính mật độ xây dựng:
90 / 100 × 100 = 90%
👉 Kết quả: Mật độ xây dựng = 90%, trong đó 90m² là diện tích được phép xây dựng và 10m² là diện tích sân trống theo quy định.
Tính mật độ xây dựng online
Nếu bạn không muốn lập công thức Excel hay tra bảng thủ công, có thể sử dụng tiện ích tra cứu mật độ xây dựng online để cho ra kết quả nhanh và chính xác.
Tiện ích tra cứu pháp lý tự động sẽ giúp Bạn:
- Xác định mật độ xây dựng tối đa theo diện tích đất
- Tính ngay diện tích được phép xây dựng và phần sân chừa
- Đồng thời trả về nhiều thông tin quan trọng liên quan đến giấy phép xây dựng tại TP.HCM
Cách sử dụng chỉ với 3 bước:
Bước 1: Nhập thông tin lô đất
- Diện tích đất (m²)
- Chiều rộng – chiều dài
- Độ rộng lộ giới
Bước 2: Nhấn “TÍNH KẾT QUẢ”
Hệ thống sẽ tự động xử lý theo quy định hiện hành.
Bước 3: Xem kết quả
Bao gồm mật độ xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích sân và các thông tin pháp lý liên quan.
👉 Nhờ đó, bạn có thể đánh giá nhanh khả năng xây dựng của lô đất, hạn chế rủi ro sai quy định và chủ động hơn trong quá trình xin phép và thi công.
Bảng tra mật độ xây dựng sẵn
Để giúp bạn đỡ tốn thời gian tính toán và tránh sai sót khi nội suy, Nhật Lam House đã tổng hợp sẵn bảng tra mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định hiện hành.
Cách sử dụng bảng tra:
- Xác định diện tích lô đất sau khi trừ phần nằm trong lộ giới
- Tra diện tích tương ứng trong bảng
- Xác định mật độ xây dựng tối đa và phần diện tích được phép xây dựng
Ví dụ minh họa: Cách tra bảng mật độ xây dựng chính xác

Ví dụ: Lô đất có tổng diện tích 124,08m², trong đó 16,5m² nằm trong phạm vi lộ giới (không được tính mật độ).
Bước 1: Tính diện tích khuôn viên hợp lệ: 124,08 − 16,5 = 107,58m²
Bước 2: Tra bảng mật độ xây dựng tương ứng
Với diện tích khoảng 107–108m², bảng tra cho thấy:
- Mật độ xây dựng tối đa: ~88,4%
- Diện tích xây dựng tối đa: ~95,18m²
- Diện tích sân – khoảng trống tối thiểu: ~12,4m²
👉 Đây chính là con số dùng để lập hồ sơ xin phép xây dựng, không phải diện tích ghi trên sổ đỏ ban đầu.
Bảng Tra Mật Độ Xây Dựng (từ 50 đến 75m2) |
|
| Diện tích | Phần Trăm |
| 50 m2 | 100,00% |
| 51 m2 | 99,80% |
| 52 m2 | 99,60% |
| 53 m2 | 99,40% |
| 54 m2 | 99,20% |
| 55 m2 | 99,00% |
| 56 m2 | 98,80% |
| 57 m2 | 98,60% |
| 58 m2 | 98,40% |
| 59 m2 | 98,20% |
| 60 m2 | 98,00% |
| 61 m2 | 97,80% |
| 62 m2 | 97,60% |
| 63 m2 | 97,40% |
| 64 m2 | 97,20% |
| 65 m2 | 97,00% |
| 66 m2 | 96,80% |
| 67 m2 | 96,60% |
| 68 m2 | 96,40% |
| 69 m2 | 96,20% |
| 70 m2 | 96,00% |
| 71 m2 | 95,80% |
| 72 m2 | 95,60% |
| 73 m2 | 95,40% |
| 74 m2 | 95,20% |
| 75 m2 | 95,00% |
Bảng Tra Mật Độ Xây Dưng (từ 76 đến 100m2) |
|
| Diện tích | Phần Trăm |
| 76 m2 | 94,80% |
| 77 m2 | 94,60% |
| 78 m2 | 94,40% |
| 79 m2 | 94,20% |
| 80 m2 | 94,00% |
| 81 m2 | 93,80% |
| 82 m2 | 93,60% |
| 83 m2 | 93,40% |
| 84 m2 | 93,20% |
| 85 m2 | 93,00% |
| 86 m2 | 92,80% |
| 87 m2 | 92,60% |
| 88 m2 | 92,40% |
| 89 m2 | 92,20% |
| 90 m2 | 92,00% |
| 91 m2 | 91,80% |
| 92 m2 | 91,60% |
| 93 m2 | 91,40% |
| 94 m2 | 91,20% |
| 95 m2 | 91,00% |
| 96 m2 | 90,80% |
| 97 m2 | 90,60% |
| 98 m2 | 90,40% |
| 99 m2 | 90,20% |
| 100 m2 | 90,00% |
Bảng Tra Mật Độ Xây Dựng (từ 100 đến 125m2) |
|
| Diện tích | Phần Trăm |
| 101 m2 | 90% |
| 102 m2 | 89,60% |
| 103 m2 | 89,40% |
| 104 m2 | 89,20% |
| 105 m2 | 89,00% |
| 106 m2 | 88,80% |
| 107 m2 | 88,60% |
| 108 m2 | 88,40% |
| 109 m2 | 88,20% |
| 110 m2 | 88,00% |
| 111 m2 | 87,80% |
| 112 m2 | 87,60% |
| 113 m2 | 87,40% |
| 114 m2 | 87,20% |
| 115 m2 | 87,00% |
| 116 m2 | 86,80% |
| 117 m2 | 86,60% |
| 118 m2 | 86,40% |
| 119 m2 | 86,20% |
| 120 m2 | 86,00% |
| 121 m2 | 85,80% |
| 122 m2 | 85,60% |
| 123 m2 | 85,40% |
| 124 m2 | 85,20% |
| 125 m2 | 85,00% |
Bảng Tra Mật Độ Xây Dựng (từ 126 đến 150m2) |
|
| Diện tích | Phần Trăm |
| 126 m2 | 84,80% |
| 127 m2 | 84,60% |
| 128 m2 | 84,40% |
| 129 m2 | 84,20% |
| 130 m2 | 84,00% |
| 131 m2 | 83,80% |
| 132 m2 | 83,60% |
| 133 m2 | 83,40% |
| 134 m2 | 83,20% |
| 135 m2 | 83,00% |
| 136 m2 | 82,80% |
| 137 m2 | 82,60% |
| 138 m2 | 82,40% |
| 139 m2 | 82,20% |
| 140 m2 | 82,00% |
| 141 m2 | 81,80% |
| 142 m2 | 81,60% |
| 143 m2 | 81,40% |
| 144 m2 | 81,20% |
| 145 m2 | 81,00% |
| 146 m2 | 80,80% |
| 147 m2 | 80,60% |
| 148 m2 | 80,40% |
| 149 m2 | 80,20% |
| 150 m2 | 80,00% |
| Bảng Tra Mật Độ Xây Dựng (từ 151 đến 175m2) | |
| Diện tích | Phần Trăm |
| 151 m2 | 79,80% |
| 152 m2 | 79,60% |
| 153 m2 | 79,40% |
| 154 m2 | 79,20% |
| 155 m2 | 79,00% |
| 156 m2 | 78,80% |
| 157 m2 | 78,60% |
| 158 m2 | 78,40% |
| 159 m2 | 78,20% |
| 160 m2 | 78,00% |
| 161 m2 | 77,80% |
| 162 m2 | 77,60% |
| 163 m2 | 77,40% |
| 164 m2 | 77,20% |
| 165 m2 | 77,00% |
| 166 m2 | 76,80% |
| 167 m2 | 76,60% |
| 168 m2 | 76,40% |
| 169 m2 | 76,20% |
| 170 m2 | 76,00% |
| 171 m2 | 75,80% |
| 172 m2 | 75,60% |
| 173 m2 | 75,40% |
| 174 m2 | 75,20% |
| 175 m2 | 75,00% |
Bảng Tra Mật Độ Xây Dựng (từ 176 đến 200m2) |
|
| Diện tích | Phần Trăm |
| 176 m2 | 74,80% |
| 177 m2 | 74,60% |
| 178 m2 | 74,40% |
| 179 m2 | 74,20% |
| 180 m2 | 74,00% |
| 181 m2 | 73,80% |
| 182 m2 | 73,60% |
| 183 m2 | 73,40% |
| 184 m2 | 73,20% |
| 185 m2 | 73,00% |
| 186 m2 | 72,80% |
| 187 m2 | 72,60% |
| 188 m2 | 72,40% |
| 189 m2 | 72,20% |
| 190 m2 | 72,00% |
| 191 m2 | 71,80% |
| 192 m2 | 71,60% |
| 193 m2 | 71,40% |
| 194 m2 | 71,20% |
| 195 m2 | 71,00% |
| 196 m2 | 70,80% |
| 197 m2 | 70,60% |
| 198 m2 | 70,40% |
| 199 m2 | 70,20% |
| 200 m2 | 70,00% |
Các bài viết chủ đề liên quan
Việc xác định mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ không chỉ là con số phần trăm trên giấy, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến phương án thiết kế, chi phí xây dựng và khả năng được cấp giấy phép xây dựng. Nếu tính sai ngay từ đầu, hồ sơ rất dễ bị yêu cầu điều chỉnh hoặc phát sinh thay đổi khi đã triển khai thi công. Vì vậy, trước khi chốt phương án xây nhà, gia chủ nên xác định chính xác mật độ xây dựng tối đa theo diện tích đất hợp lệ, kết hợp với nhu cầu sử dụng và ngân sách đầu tư để tránh phát sinh không cần thiết. Trong giai đoạn chuẩn bị tài chính, bạn có thể tham khảo thêm giá xây nhà trọn gói hoặc giá xây nhà phần thôi để hình dung rõ hơn chi phí tương ứng với từng phương án xây dựng. Để tư vấn hỗ trợ tốt nhất, Quý khách vui lòng liên hệ: Liên hệ tư vấn & báo giá xây nhà


Chuyên gia 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế & quản lý xây dựng. Ông Giang đã trực tiếp điều hành và giám sát hơn 300 công trình thực tế, đảm bảo chất lượng – tiến độ – an toàn. Mỗi nội dung chia sẻ trên website đều được ông đúc kết từ kinh nghiệm thi công thực tiễn, cập nhật theo đơn giá và vật tư xây dựng mới nhất năm 2026.
Bài viết cùng chuyên mục
Quy Định Về Khoảng Lùi Xây Dựng Tại TP.HCM [Cập Nhật 2026]
Quy định về khoảng lùi xây dựng tại TP.HCM là yêu cầu pháp lý bắt buộc khi xin giấy phép xây dựng. Nhằm đảm bảo...
Xem chi tiếtTư Vấn Pháp Lý Xây Nhà Phần Thô Tại TP.HCM
Xây nhà phần thô là bước quan trọng để hình thành bộ khung vững chắc cho ngôi nhà. Tuy nhiên, trước khi khởi công, nhiều...
Xem chi tiếtHệ Số Sử Dụng Đất: Yếu Tố Quan Trọng Khi Xin GPXD
Từ năm 2021, theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, hệ số sử dụng đất là 1 trong 03 yếu tố bắt buộc khi xin giấy phép xây...
Xem chi tiếtNhà diện tích nhỏ 15m2; 20m2; 30m2; 35m2 được xây mấy tầng
Nhà diện tích nhỏ 15m2; 20m2; 30m2; 35m2 được xây mấy tầng (Quy định cấp phép xây dựng cho nhà nhỏ dưới 15m2;16m2;17m2;18m2;19m2,20m2; 22m2;24m2;26m2;28m2;30m2;32m2;34m2;36m2) Với...
Xem chi tiếtNhà được xây mấy tầng?
Trong bối cảnh quỹ đất ngày càng hạn chế tại TP.HCM, câu hỏi “nhà được xây mấy tầng?” là mối quan tâm hàng đầu của...
Xem chi tiếtQuy Định Về Tầng Hầm & Bán Hầm Nhà Phố [Cập Nhật Mới]
Quy định về tầng hầm & bán hầm tại TP.HCM. Bao gồm các quy định về ram dốc, chiều cao tầng hầm-Độ dốc tầng hầm-Chỉ...
Xem chi tiếtChiều Cao Trần Nhà Bao Nhiêu Là Hợp Lý? [Cập Nhật Mới Nhất]
Bạn đang muốn biết chiều cao trần nhà bao nhiêu là hợp lý? Trong thiết kế nhà phố tại TP.HCM, chiều cao thông thủy phổ...
Xem chi tiếtQuy Định Mật Độ Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ
Mật độ xây dựng nhà ở riêng lẻ tại TP.HCM được xác định theo Quyết định 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của UBND TP.HCM, căn cứ trên...
Xem chi tiếtQuy Định Độ Vươn Ban Công Tại TP.HCM Mới Nhất
Độ vươn ban công tại TP.HCM được quy định theo chiều rộng lộ giới, căn cứ QCVN 01:2021/BXD và Quyết định 56/2021/QĐ-UBND TP.HCM. Nhà mặt...
Xem chi tiết





BÌNH LUẬN BÀI VIẾT